WLADYSLAW TATARKIEWICZ (1886-1980) | Đinh Hồng Phúc dịch || Vào bước ngoặt giữa thế kỷ XIX và thế kỷ XX, các nghệ thuật “mô phỏng”, đặc biệt là hội họa, đã trải qua một sự chuyển biến. Trước hết, các nghệ sĩ bắt đầu rời bỏ nghệ thuật diện mạo.
WLADYSLAW TATARKIEWICZ (1886-1980) | Không phải toàn bộ mỹ học thế kỷ XIII đều là mỹ học Kinh viện. Còn có mỹ học của các nghệ sĩ và các nhà lý luận nghệ thuật nữa. Ngay trong chính mỹ học triết học, cũng đã xuất hiện một kiểu mỹ học khác, có tính tự trị hơn,
BÙI VĂN NAM SƠN || Nhan đề bài thuyết trình ngắn này được gợi ý từ nhan đề một công trình nghiên cứu triết học nổi tiếng: “Triết học trong thế giới đã biến đổi” (“Philosophie in der veränderten Welt”), công bố năm 1972, được xem là opus magnum (tác phẩm chính) của Walter Schulz,
MỸ HỌC TRONG VIỄN TƯỢNG THÔNG DIỄN HỌC PHỔ QUÁT (Gadamer và thuyết giải cấu trúc (Derrida) | Bùi Văn Nam Sơn || Dự định trình bày tại Viện Phát triển Công nghệ và Văn hóa - Giáo dục phối hợp với Đại học Luật Hà Nội ngày 10.12.2025, nhân xuất bản dịch phẩm Chân lý và Phương pháp
DIOGENES LAERTIUS | CUỘC ĐỜI CỦA CÁC TRIẾT GIA KIỆT XUẤT || Anaximenes, con của Eurystratus, người thành Miletus, là học trò của Anaximander. Lại có thuyết nói rằng ông cũng từng thụ học nơi Parmenides. Ông coi không khí, hoặc cái vô hạn, là nguyên lý đầu tiên.
BÙI VĂN NAM SƠN | Quyển “triết học nhập môn” này của Karl Jaspers được Giáo sư Lê Tôn Nghiêm dịch và cho ra mắt lần đầu vào năm 1960, phục vụ nhu cầu giảng dạy cấp bách trong những ngày mới khai sinh đại học Huế
120 Năm Jean-Paul Sartre (1905-2025) | BÙI VĂN NAM SƠN || Chỉ với ngòi bút trong tay, người ấy để lại hơn 4000 trang “triết học thuần túy”, hơn 4000 trang tiểu sử - từ khi qua đời sách của ông còn tiếp tục công bố nhiều hơn bao tác giả khác đang sống
SARTRE TRONG TÔI | BÙI VĂN NAM SƠN || Trình bày tại Khoa triết, Trường Đại học KHXH & NV, Hà Nội ngày 11.12.2025
LÝ THUYẾT VĂN HÓA - CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN | Trái với những giả định của Descartes, chúng ta không thể đạt tới tri thức chỉ bằng cách phản tư về thế giới. Chúng ta cần một lý do để phản tư về nó, và lý do ấy chỉ đến thông qua sự dấn thân bằng thân thể.
LÝ THUYẾT VĂN HÓA - CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN | Nếu được hiểu theo nghĩa bao quát hơn ấy, có thể lập luận rằng sự hiểu biết và gắn bó với kiến trúc là yếu tố nền tảng đối với mọi sự hiểu biết toàn diện về văn hóa.
TỪ ĐIỂN TRIẾT HỌC PHƯƠNG TÂY | SIÊU HÌNH HỌC [từ chữ Hy lạp gignesthai, sinh thành, trở thành, sự phát sinh ra cái gì đó mới]. Thuật ngữ của Aristotle dùng để chỉ sự biến đổi bản thể
TỪ ĐIỂN TRIẾT HỌC PHƯƠNG TÂY | [tình yêu kiểu Hy Lạp hay tình yêu dục tính, nhưng không phải chỉ là sự thèm muốn nhằm thỏa mãn tình dục]. Ham muốn tình dục là một thành phần của eros, nhưng ngoài nó ra còn có những yếu tố khác nữa.
KỶ NIỆM 120 NĂM JEAN-PAUL SARTRE | Steven Churchill and Jack Reynolds (eds.), Jean-Paul Sartre: Key Concepts, Acumen, 2013, 244pp., ISBN 9781844656356. ARSALAN MEMON (Lewis University) | Đinh Hồng Phúc dịch || Đây là một tuyển tập các tiểu luận được biên soạn một cách cẩn trọng bởi những học giả đương đại chuyên nghiên cứu Sartre, với mục đích
PHẠM DIỆU HƯƠNG || Bản dịch Ý niệm hiện tượng học – Năm bài giảng của Bùi Văn Nam Sơn không đơn thuần giới thiệu tư tưởng Husserl đến độc giả Việt, mà còn là một lựa chọn mang tính phương pháp luận: dẫn dắt người đọc bước vào
JEAN-PAUL SARTRE TÁC PHẨM Nhân học (bản dịch của Đinh Hồng Phúc) Mấy lời minh định về thuyết hiện sinh (bản dịch của Đinh Hồng Phúc)