LÝ THUYẾT VĂN HÓA - CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN | Trái với những giả định của Descartes, chúng ta không thể đạt tới tri thức chỉ bằng cách phản tư về thế giới. Chúng ta cần một lý do để phản tư về nó, và lý do ấy chỉ đến thông qua sự dấn thân bằng thân thể.
LÝ THUYẾT VĂN HÓA - CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN | Nếu được hiểu theo nghĩa bao quát hơn ấy, có thể lập luận rằng sự hiểu biết và gắn bó với kiến trúc là yếu tố nền tảng đối với mọi sự hiểu biết toàn diện về văn hóa.
TỪ ĐIỂN TRIẾT HỌC PHƯƠNG TÂY | SIÊU HÌNH HỌC [từ chữ Hy lạp gignesthai, sinh thành, trở thành, sự phát sinh ra cái gì đó mới]. Thuật ngữ của Aristotle dùng để chỉ sự biến đổi bản thể
TỪ ĐIỂN TRIẾT HỌC PHƯƠNG TÂY | [tình yêu kiểu Hy Lạp hay tình yêu dục tính, nhưng không phải chỉ là sự thèm muốn nhằm thỏa mãn tình dục]. Ham muốn tình dục là một thành phần của eros, nhưng ngoài nó ra còn có những yếu tố khác nữa.
LÝ THUYẾT VĂN HÓA - CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN | Không có một nghĩa duy nhất nào cho từ diễn ngôn, ngay cả khi ta hiểu nó theo nghĩa chuyên môn. Dĩ nhiên, một diễn ngôn có thể đơn giản chỉ là một cuộc đối thoại giữa những người nói; nhưng trong ngôn ngữ học,
LÝ THUYẾT VĂN HÓA - CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN | Một thuật ngữ được sử dụng rất nhiều nhưng thường bị hiểu không đúng, dùng để chỉ giai cấp thống trị trong xã hội tư bản chủ nghĩa.
LÝ THUYẾT VĂN HÓA - CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN | Một thuật ngữ triết học dùng để chỉ “lý thuyết về nhận thức”. Nhận thức luận quan tâm đến việc phân tích ý nghĩa của chính thuật ngữ “nhận thức”,
LÝ THUYẾT VĂN HÓA - CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN | Trong chủ nghĩa Marx, lực lượng sản xuất là các năng lực sản xuất có sẵn sẵn có cho một xã hội. Với tư cách ấy, chúng bao gồm công nghệ vật chất
LÝ THUYẾT VĂN HÓA - CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN | Chủ nghĩa duy vật lịch sử là lý thuyết về sự biến đổi xã hội do Karl Marx và Friedrich Engels phát triển. Lịch sử được chia thành một loạt các thời đại hay các phương thức sản xuất.
LÝ THUYẾT VĂN HÓA - CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN | Ẩn dụ (mượn từ kiến trúc) được chủ nghĩa Marx sử dụng để chỉ mối quan hệ giữa kinh tế và các lĩnh vực còn lại của đời sống xã hội. Cũng như kích thước và hình dạng của phần kiến trúc bên trên của một tòa nhà
LÝ THUYẾT VĂN HÓA - CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN | Một khái niệm trong thuyết cấu trúc, bắt nguồn từ ngôn ngữ học Saussure và đồng thời gắn với nhân học văn hoá của Radcliffe-Brown (1977), dùng để giải thích cách ý nghĩa của một thuật ngữ
LÝ THUYẾT VĂN HÓA - CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN | Trong xã hội học, thuyết tương tác biểu trưng là một khung lý thuyết tập trung vào các quan hệ giữa những tác nhân con người (và vì thế, nó quan tâm đến các hiện tượng xã hội “vi mô”,
LÝ THUYẾT VĂN HÓA - CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN | Một từ có nhiều nghĩa. Biểu trưng thấm vào đời sống con người và được dùng trong nhiều loại diễn ngôn chuyên biệt, cũng như trong sinh hoạt hằng ngày.
LÝ THUYẾT VĂN HÓA - CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN | Một cách tiếp cận phương pháp luận đã được vận dụng trong rất nhiều lĩnh vực (chẳng hạn khoa học xã hội, nhân học, phê bình văn học). Về đại thể,
LÝ THUYẾT VĂN HÓA - CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN | Một thuật ngữ mà ý nghĩa đương đại của nó có thể lần ngược về triết học của nhà tư tưởng thế kỷ XVII Descartes. Descartes tìm cách bác bỏ các luận cứ của các nhà hoài nghi đương thời, tức những người cho rằng ta không thể biết điều gì một cách chắc chắn.
LÝ THUYẾT VĂN HÓA - CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN | Lý thuyết về diễn giải và phân tích văn bản. Gốc rễ của thông diễn học nằm trong các thực hành chú giải Kinh Thánh và pháp lý. Tuy nhiên, thông diễn học hiện đại thường được xem là bắt đầu từ công trình của Friedrich Schleiermacher