"TỪ ĐIỂN TRIẾT HỌC PHƯƠNG TÂY" | NHẬN THỨC LUẬN, SIÊU HÌNH HỌC || Một cách tiếp cận triết học đối với nhận thức và thực tại. Các luận điểm trung tâm của nó là mọi nhận thức hay mọi diễn ngôn có nghĩa về thế giới đều có mối liên hệ với
"TỪ ĐIỂN TRIẾT HỌC PHƯƠNG TÂY" | NHẬN THỨC LUẬN. Học thuyết triết học thực chứng nghiêm ngặt và duy nghiệm triệt để, do triết gia Đức Richard Avenarius xác lập
"TỪ ĐIỂN TRIẾT HỌC PHƯƠNG TÂY" | TRIẾT HỌC CHÂU ÂU HIỆN ĐẠI. Thuật ngữ của Husserl dùng để chỉ hành vi trực quan đối với bản chất hay cái phổ quát, đối lập với trực quan thường nghiệm hay tri giác.
"TỪ ĐIỂN TRIẾT HỌC PHƯƠNG TÂY" | MỸ HỌC. Được phân biệt với cả sự khoái cảm của giác quan lẫn sự khoái cảm của trí tuệ, sự khoái cảm thẩm mỹ hay sự thưởng thức thẩm mỹ là yếu tố cảm xúc trong phản ứng của ta đối với các tác phẩm nghệ thuật
"TỪ ĐIỂN TRIẾT HỌC PHƯƠNG TÂY" | MỸ HỌC. Trí tưởng tượng giữ vai trò trong sự tác tạo và đánh giá các tác phẩm nghệ thuật. Trí tưởng tượng thẩm mỹ khai phá những khả thể được gợi ra qua sự kết nối của trải nghiệm thẩm mỹ.
"TỪ ĐIỂN TRIẾT HỌC PHƯƠNG TÂY" | MỸ HỌC. Gán một thuộc tính hay giá trị thẩm mỹ cho một đối tượng, được phân biệt với phán đoán nhận thức hay phán đoán logic vốn là loại phán đoán mang lại cho ta sự hiểu biết. Cơ sở quy định cho sự quy gán như vậy
"TỪ ĐIỂN TRIẾT HỌC PHƯƠNG TÂY" | MỸ HỌC. Ý niệm cho rằng nghệ thuật có lĩnh vực riêng của nó, được phân định với các hoạt động khác của con người và tự quy định các nguyên tắc hay quy tắc của chính nó.
"TỪ ĐIỂN TRIẾT HỌC PHƯƠNG TÂY" | MỸ HỌC. Năng lực của một đối tượng để gây ra những trải nghiệm dễ chịu cho người quan sát nó. Đối với Plato, các tác phẩm đối thoại của ông, Hippias Major, Symposium, Phaedrus và Philebus,
"TỪ ĐIỂN TRIẾT HỌC PHƯƠNG TÂY" | ĐẠO ĐỨC HỌC [tiếng Đức die Pflicht). Những gì mà ta hàm ơn hoặc những gì mà ta phải thực hiện đối với người khác hay với chính mình.
"TỪ ĐIỂN TRIẾT HỌC PHƯƠNG TÂY" | TRIẾT HỌC KHOA HỌC [tiếng Pháp élan, lực hay động lực] Ý niệm trung tâm của triết gia Pháp Henri Bergson, được nêu ra trong Tiến hóa sáng tạo và dịch thành "xung lực sống".
TỪ ĐIỂN TRIẾT HỌC PHƯƠNG TÂY | NHẬN THỨC LUẬN , SIÊU HÌNH HỌC, ĐẠO ĐỨC HỌC, TRIẾT HỌC CHÍNH TRỊ, TRIẾT HỌC TÔN GIÁO. Một phong trào trí tuệ rộng lớn và mạnh mẽ ở châu Âu thế kỷ 17 và 18, nhất là ở Anh, Pháp, và Đức,
TỪ ĐIỂN TRIẾT HỌC PHƯƠNG TÂY | ĐẠO ĐỨC HỌC, MỸ HỌC. Giáo dục nhằm phát triển năng lực thẩm mỹ và trải nghiệm nghệ thuật của một người nào đó. Mục đích của nó là vun bồi cảm xúc của một người nào đó
"TỪ ĐIỂN TRIẾT HỌC PHƯƠNG TÂY" | MỸ HỌC. Mặc dù nhiều vấn đề được bàn luận trong mỹ học đương đại với tư cách là một phân môn triết học có thể bắt nguồn từ các đối thoại của Plato
"TỪ ĐIỂN TRIẾT HỌC PHƯƠNG TÂY" | LOGIC HỌC Sự trình bày có hệ thống các mô hình (hình thức) suy luận hợp lệ và những hàm ý nào đó chứa trong các mệnh đề, chủ yếu dựa vào nghĩa của các từ cấu trúc như "mọi", "một số", "nếu", "không",
"TỪ ĐIỂN TRIẾT HỌC PHƯƠNG TÂY" | PHƯƠNG PHÁP TRIẾT HỌC, TRIẾT HỌC TÔN GIÁO, SIÊU HÌNH HỌC, TRIẾT HỌC KHOA HỌC Ở Aristoteles, đệ nhất triết học là nghiên cứu về loại tồn tại tối cao
"TỪ ĐIỀN TRIẾT HỌC PHƯƠNG TÂY" | TRIẾT HỌC CHÂU ÂU HIỆN ĐẠI, SIÊU HÌNH HỌC, NHẬN THỨC LUẬN. Nietzsche cho rằng mọi cái biết đều mang tính viễn tượng và liên quan đến những cách diễn giải từ điểm nhìn này hay điểm nhìn khác.